Tương Nam Đàn - đặc sản sánh thơm xứ Nghệ

Tương Nam Đàn - đặc sản sánh thơm xứ Nghệ

Nghệ An - Hà Tĩnh 22.04.2020

Tương Nam Đàn từ lâu đã nổi tiếng ở Việt Nam với vị ngọt lịm, thơm bùi. Tương chỉ gắn với những món ăn dân dã nhưng khi kết hợp cùng gia vị này lại tạo nên hương vị thật khó quên.

Được viết bởi giangvx

Tương Nam Đàn có gì đặc biệt?

Tương là một loại nước chấm lên men thịnh hành ở Việt Nam với nguyên liệu chủ yếu là từ đậu tương. Các địa phương nổi tiếng với tương là làng Bần (Hưng Yên), Nam Đàn (Nghệ An) và Cự Đà (Hà Nội). Trong đó, tương Nam Đàn có sự khác biệt hơn cả bởi nó là tương mảnh, hạt đậu chỉ xay vỡ thành mảnh chứ không nát như tương Bần. Tương Nam Đàn không có màu nâu giống tương Bần mà là màu sánh như mật ong rất bắt mắt.

tuong-nam-dan

Tương Nam Đàn có sự khác biệt hơn cả bởi nó là tương mảnh, hạt đậu chỉ xay vỡ thành mảnh chứ không nát như tương Bần. Ảnh: chodulich.com

Không ai rõ tương Nam Đàn xuất hiện từ khi nào nhưng nó đã trở thành loại nước chấm truyền thống không thể thiếu trong bữa ăn của người dân xứ Nghệ. Cũng chính vì sự thơm ngon, dân dã của nó mà có câu ca dao "nhút Thanh Chương, tương Nam Đàn”.

Tương Nam Đàn - gia vị chấm của sự cầu kỳ

Ở huyện Nam Đàn, nghề làm tượng phát triển nhất ở khu vực thị trấn. Ngõ 151 ở quốc lộ 46 hình thành làng nghề làm tương truyền thống nổi tiếng cung cấp sản phẩm cho Nghệ An cũng như nhiều tỉnh thành trên cả nước như Đà Nẵng, Đắk Lắc, Bình Dương, Lâm Đồng,…

tuong-nam-dan-1

Bất kỳ gia đình nào ở huyện Nam Đàn cũng biết cách làm tương và có bí quyết riêng để làm món tương ngon. Ảnh: @tripzozo

Bất kỳ gia đình nào ở huyện Nam Đàn cũng biết cách làm tương và có bí quyết riêng để làm món tương ngon. Nhưng công thức chung đều phải là đảm bảo nguyên liệu đạt chất lượng và thực hiện các công đoạn tỉ mỉ. Công đoạn đầu tiên chính là chọn nguyên liệu làm tương như đậu nành, gạo nếp hoặc ngô, muối và nước.

Tiếp theo là quy trình làm mốc. Trước đây, người dân Nam Đàn chủ yếu dùng ngô nếp làm nguyên liệu chính để sản xuất mốc, sau này họ thay đổi sử dụng gạo nếp có vị ngậy hơn. Người ta phải lựa chọn những hạt gạo nếp chắc, to tròn, nếp chín mùa và có mùi thơm. Sau đó mang đi vo sạch và nấu chín thành xôi rồi tiến hành trải đều ra nong.

tuong-nam-dan-2

Mốc được phơi khô rồi ủ. Ảnh: @andamsari_ii

Khi xôi nguội, người dân rưới đều lên một lớp nước chè đặc và đem ủ kín bằng lá nhãn trong 10 ngày. Sau đó, nếu mốc có màu hoa cải hoặc màu đen óng là hoàn thành. Đây được xem là công đoạn khó nhất trong quy trình làm tương, quyết định cơ bản đến độ ngon của tương.

tuong-nam-dan-3

Mốc tương. Ảnh: youtube

Tiếp đến là công đoạn đoạn chế biến đỗ tương. Người ta cần phải lựa chọn hạt đỗ tương chín, hạt đều đem vò kỹ, phơi khô và rang lên cho đến khi hạt đỗ chín vừa tới để giữ được hương thơm.

tuong-nam-dan-4

Chọn hạt đậu tương to tròn. Ảnh: giadinh.net.vn

Khi đỗ tương nguội sẽ được mang xay vỡ đôi pha với nước sạch và cho lên bếp đun khoảng chừng 10-12 tiếng. Khi đỗ tương chín nhuyễn sẽ được chuyển sang chum và đem phơi nắng tầm 1 tuần. Thời điểm nhận thấy nước đỗ đã có hương hương thơm và lên màu vàng cánh gián là lúc có thể ngạ tương.

tuong-nam-dan-5

 Khi đỗ tương chín nhuyễn sẽ được chuyển sang chum và đem phơi nắng tầm 1 tuần. Ảnh: Mytour.vn

Công đoạn ngạ tương được thực hiện vào đêm khuya - thời điểm sương xuống giúp cho tương có mùi vị ngon hơn. Người dân mang mốc và muối trộn vào chum đỗ tương đã phơi và dùng thanh tre khuấy đều, sau đó che kín chum tương cẩn thận. Điều cần chú ý trong công đoạn này là phải chọn được loại muối tốt, trước khi dùng đem phơi vài nắng để loại các loại tạp chất rồi mới cho vào để ngạ tương.

tuong-nam-dan-6

 Người dân mang mốc và muối trộn vào chum đỗ tương đã phơi và dùng thanh tre khuấy đều, sau đó che kín chum tương cẩn thận. Ảnh: @vietnguyenphotos

Ngạ tương xong, hằng ngày vào buổi sớm, người ta mở chum, dùng thanh tre khuấy đều để nước, đỗ và mốc luôn được hòa tan vào nhau. Công đoạn này diễn ra trong khoảng từ 45 - 60 ngày. Tương chum đạt yêu cầu là lúc mởi ra có mùi thơm phức dậy lên và lan tỏa.

Về cơ bản, quy trình làm tương khá phức tạp. Ngoài việc lựa chọn nguyên liệu kỹ càng, thực hiện tỉ mỉ các công đoạn thì độ ngon của tương còn phụ thuộc vào việc pha trộn nguyên liệu theo một tỷ lệ nhất định. Đây chính là bí quyết và kinh nghiệm của từng gia đình.

tuong-nam-dan-7

Ảnh: mytour.vn

Giá mỗi chai tương Nam Đàn tùy vào từng loại sẽ dao động từ 30.000 đồng đến 120.000 đồng/chai. Bạn có thể dùng tương để chấm các loại rau luộc, thịt luộc, thịt hấp hoặc để nấu cùng thực phẩm. Một số món phổ biến được nấu cùng tương như cá kho tương, thịt kho tương, cà tím kho tương...

tuong-nam-dan-8

 Bạn có thể dùng tương để chấm các loại rau luộc, thịt luộc, thịt hấp hoặc để nấu cùng thực phẩm. Ảnh: baonghean

Kinh nghiệm di chuyển và chi phí tham quan làng nghề

Di chuyển

Máy bay

Nghệ An có sân bay quốc tế Vinh. Du khách có thể di chuyển bằng máy bay tới sân bay này với mức giá vé tham khảo như sau:

- Chiều Sài Gòn - Vinh : Giá từ 1.450.000 VND/người/lượt, thời gian bay 1 giờ 50 phút.

- Chiều - Vinh: Giá từ 1.470.000 VND/người/lượt, thời gian bay 50 phút.

- Chiều - Vinh: Giá Từ 1.470.000 VND/người/lượt, thời gian bay 1 giờ 15 phút.

tuong-nam-dan-9

Ảnh: @nguyen.vu_travel

Tàu hỏa

Chiều Hà Nội - Vinh: giá vé giao động 170.000 đồng - 490.000 đồng/lượt/người tùy loại hình du khách lựa chọn. Thời gian di chuyển khoảng 4 - 5 tiếng.

Đà Nẵng - Vinh: giá vé từ 165.000 đồng - 450.000 đồng/lượt/người với thời gian di chuyển 5 - 6 tiếng.

tuong-nam-dan-10

Ảnh: duongsatvietnam.com.vn

Sài Gòn - Vinh: Có giá từ 650.000 đồng - 1,2 triệu đồng/lượt/người.

Di chuyển bằng xe khách

Chiều Hà Nội - Vinh giá vé giao động từ 270.000 đồng đến 500.000 đồng/người/lượt.

Chiều Đà Nẵng - Vinh giá vé từ 220.000 đồng - 450.000 đồng

Chiều Sài Gòn - Vinh giá vé dao động từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng/người/lượt.

tuong-nam-dan-11

Ảnh: xekhachbacnam.vn

Từ thành phố Vinh đến huyện Nam Đàn là quãng đường khoảng 20km nên du khách có thể thuê taxi hoặc xe máy để di chuyển.

tuong-nam-dan-12

Hướng dẫn đường đi từ thành phố Vinh đến huyện Nam Đàn. Ảnh: Google maps

Tương không chỉ là gia vị quen thuộc của người Việt mà nó còn mang nét văn hóa dân dã của người dân trên dải đất hình chữ S. Một lần thưởng thức tương Nam Đàn, bạn sẽ cảm nhận được vị ngọt lịm, thơm thơm mùi đậu tương rất độc đáo và hấp dẫn.